gt_admin
Kênh Giao Thương
Staff member
Xử phạt khi chậm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là việc xử phạt khi để doanh nghiệp để xảy ra việc chậm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, khi có sự thay đổi. Thanh tra sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố là đơn vị có chức năng và quyền hạn xử phạt các hành vi này. Vậy, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh bao gồm những hành vi nào?

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã hợp lệ.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn sử dụng mà phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định của doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
- Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
- Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
- Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”
Bên cạnh đó, quy định tại Điều 45 – Nghị định số 122/2021/ND-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, quy định về vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.”
Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

1. Cơ sở pháp lý về đăng ký kinh doanh và thay đổi giấy phép kinh doanh
Căn cứ quy định tại:- Điều 44 – Nghị định số 122/2021/ND-CP,
- Điều 45 – Nghị định số 122/2021/ND-CP
- 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã hợp lệ.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn sử dụng mà phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định của doanh nghiệp.
3. Quy định của pháp luật liên quan đến cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp.1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Các trường hợp phải thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.- Đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
- Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
- Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
- Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
5. Mức phạt chậm thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh
Việc có những sự thay đổi trên thực tế dẫn đến doanh nghiệp phải thay đổi đăng ký kinh doanh là việc diễn ra thường xuyên hiện nay. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm được mức phạt chậm thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh quy định của pháp luật liên quan đến nội dung này. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, quy định về vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”
Bên cạnh đó, quy định tại Điều 45 – Nghị định số 122/2021/ND-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, quy định về vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.”
6. Quy trình thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh?
Thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được thực hiện theo các bước như sau:6.1. Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Thiên Di sẽ giúp Doanh nghiệp sẽ soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo nội dung đã được chúng tôi hướng dẫn cụ thể trong bài viết.6.2. Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh tới Cơ quan đăng ký
Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được doanh nghiệp hoặc tổ chức được doanh nghiệp ủy quyền nộp tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính theo hình thức nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.6.3. Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký thay đổi từ Cơ quan đăng ký
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ được chấp nhận hợp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi theo yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới.Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.